|
UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
TRƯỜNG MẦM NON MỸ ĐỒNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
|
Số: 61 /BC-MNMĐ Mỹ Đồng, ngày 26 tháng 5 năm 2024
|
|
BÁO CÁO
Tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024
Căn cứ Kế hoạch số 166/GDĐT-GDMN ngày 06/9/2023 về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024 cấp học mầm non Huyện Thủy Nguyên;
Thực hiện Kế hoạch số 165/KH-MNMĐ ngày 29/9/2023 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024 của trường mầm non Mỹ Đồng.
Căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, trường mầm non Mỹ Đồng báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Thuận lợi:
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của UBND huyện Thủy Nguyên, sự chỉ đạo sát sao của PGD&ĐT Thủy Nguyên, sự quan tâm tạo điều kiện và giúp đỡ của Đảng ủy, HĐND, UBND xã, các ban ngành đoàn thể trong xã, đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của các bậc phụ huynh trong toàn trường.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên đảm bảo về số lượng và được nâng cao dần lên về chất lượng, 100% GV trong trường đã được tham gia lớp bồi dưỡng về ứng dụng PPGD tiên tiến Steam trong hoạt động GD trẻ, 95% GV trong trường biết ứng dụng thành thạo CNTT vào công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, nên việc phối kết hợp CS&GD trẻ với phụ huynh trong việc thực hiện CS&GD trẻ đạt hiệu quả.
- Cơ sở vật chất của nhà trường từng bước được cải tạo và nâng cấp.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên trong trường luôn nhiệt tình, đoàn kết và 100% được chuẩn hóa, số giáo viên đạt trên chuẩn tăng so với năm học trước
2. Khó khăn:
- Trường có công trình phụ, nhà vệ sinh đang bị xuống cấp nặng, do vậy đã gặp nhiều khó khăn cho công tác quản lý, chỉ đạo.
- Một số trang thiết bị đồ dùng điện tử, điều hoà tại các lớp đã bị hỏng phải sửa chữa, thay thế nhiều.
- Trong trường vẫn còn nhiều gia đình phụ huynh do kinh tế còn khó khăn, nên chưa thực sự quan tâm và tạo điều kiện cho con em mình, do vậy cũng đã ảnh hưởng phần nào đến các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
1. Quy mô trường, lớp:
- Tổng số trẻ em trong độ tuổi: 485 cháu Tổng số nhóm, lớp: 15 lớp(Trẻ NT: 92 cháu chia làm 3 nhóm; trẻ mẫu giáo 12 lớp: 393 cháu)
- Tỷ lệ chuyên cần đối với trẻ Nhà trẻ, 3T,4T đạt từ 88% trở lên, trẻ em 5 tuổi đạt 93% trở lên.
* Biện pháp thực hiện:
- Đã thực hiện tốt công tác điều tra số trẻ trong độ tuổi trên địa bàn xã.
- Ngay từ đầu năm học, Ban giám hiệu nhà trường đã xây dựng kế hoạch giao chỉ tiêu số lượng cụ thể cho từng lớp.
- Đã quan tâm và làm tốt công tác phối kết hợp với phụ huynh trong công tác CS&GD trẻ tại trường.
2. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ:
2.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường GD an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GDĐT về tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở GD và Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN; Công văn chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Thủy Nguyên về việc đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trường học, giáo dục an toàn giao thông năm học 2023 - 2024. Nhà trường đã xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho trẻ, trong năm học không có trường hơp trẻ bị xảy ra tai nạn, thương tích trong nhà trường.
Thực hiện nghiêm túc Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều Luật phòng cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC năm 2013; Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC”.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, trong nhà trường không có bạo lực học đường, được đảm bảo tuyệt đối về VSDD&ATTP, được kiểm tra sức khoẻ, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng, được bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong công tác phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường.
- 100% GV nghiêm túc thực hiện tốt Quy chế CS&GD trẻ, được tập huấn kỹ năng, biện pháp, cách sơ cứu ban đầu để đảm bảo an toàn, phòng chống TNTT cho trẻ, như: Hóc, sặc, bỏng, điện giật, đuối nước, ngã…và GDATGT trong nhà trường. Thường xuyên khảo sát các nguy cơ tai nạn thương tích cho trẻ, để có biện pháp phòng tránh hợp lý, không để xảy ra tai nạn thương tích trong nhà trường.
- Đã phối hợp với cơ quan y tế thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh, triển khai công tác y tế trường học. Chỉ đạo nhân viên y tế có trách nhiệm bồi dưỡng cho đội ngũ GV các kỹ năng sơ cứu ban đầu cho trẻ. Thường xuyên kiểm tra tủ thuốc của nhà trường, để thay thế thuốc đã quá hạn sử dụng và bổ sung đầy đủ dụng cụ, đồ dùng y tế, cơ số thuốc theo quy định. Các lớp nghiêm túc duy trì việc sử dụng sổ nhật ký đón, trả trẻ hàng ngày theo quy định.
2.2. Thực hiện việc XD trường học an toàn, phòng chống TNTT:
- Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc thông tư 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 về ban hành quy định XD trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường MN. Đã thành lập BCĐ công tác y tế trường học, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích của nhà trường. Trường chưa có cán bộ chuyên trách về công tác y tế trường học, nên đã phải trưng tập 01 GV kiêm nhiệm công tác Y tế, được tập huấn để thực hiện tốt các hoạt động sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích. Giáo viên, nhân viên trong trường được cung cấp những kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ và cách phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ.
- Đã chỉ đạo đội ngũ GV,NV thường xuyên quan tâm đến công tác đảm bảo AT tuyệt đối cho trẻ ở trường. Do vậy trong năm học đã không xảy ra các yếu tố nguy cơ gây thương tích cho trẻ trong nhà trường. Cụ thể trong năm học toàn trường không có trường hợp trẻ bị tử vong hay bị thương tích nặng phải nằm viện do tai nạn, thương tích xảy ra trong trường. Đã xây dựng các biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích dưới các hình thức như: tuyên truyền, giáo dục can thiệp, khắc phục, giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn thương tích:
+ Truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích bằng nhiều hình thức như băng rôn, áp phích, khẩu hiệu; Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gây tai nạn, thương tích; Cải tạo môi trường chăm sóc, nuôi, dạy an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích.
+ Thường xuyên kiểm tra, phát hiện và khắc phục các nguy cơ gây thương tích, tập trung ưu tiên các loại thương tích thường gặp do: ngã, vật sắc nhọn đâm, cắt, đuối nước, tai nạn giao thông, bỏng, điện giật, ngộ độc;
+ Đã huy động sự tham gia của CB,GV,NV, phụ huynh của trẻ và cộng đồng, cùng tham gia phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ gây tai nạn, thương tích, để có các biện pháp phòng, chống tai nạn, thương tích tại cơ sở;
+ Đã nâng cao năng lực cho cán bộ, giáo viên trong toàn trường về các nội dung phòng, chống tai nạn thương tích;
+ Có phòng y tế, tủ thuốc, đầy đủ các dụng cụ sơ cấp cứu theo quy định;
+ Có quy định về phát hiện và xử lý tai nạn, đồng thời có phương án khắc phục các yếu tố nguy cơ gây tai nạn và có phương án dự phòng xử lý tai nạn thương tích.
+ Đã thiết lập hệ thống ghi chép, theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích.
+ Hàng tháng, hàng kỳ nhà trường đều tiến hành tổ chức đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích và đã được cấp trên công nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong năm học.
2.3. Chất lượng chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng:
Tổng số trẻ ăn bán trú tại trường: 485/485 cháu đạt 100% số trẻ đến lớp.
Trong đó: + Nhà trẻ 92/92 cháu đạt 100% số trẻ đến lớp.
+ Mẫu giáo 393/393 cháu đạt 100% số trẻ đến lớp.
- Mức ăn của trẻ: 25.000đ/trẻ/ngày.
Tỷ lệ các chất đạt TB/ngày cho trẻ:
+ Trẻ Nhà trẻ: 765 - 893 Kcalo; P-L-G: 13-20; 30 - 40; 47 - 50
+ Trẻ MG: 615 - 726 Kcalo; P-L-G: 13 - 20; 25 - 35; 52 - 60
- 100% nhóm lớp thực hiện chế độ vệ sinh của trẻ theo quy chế nuôi dạy trẻ, thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh cho trẻ, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ ở trường.
- 100% trẻ đến trường đều được kiểm tra sức khỏe định kỳ tháng 10/2023.
- 100% các cháu được cân đo định kỳ 3 lần/năm. Tỉ lệ trẻ SDD về cân nặng đầu năm 6% (27 cháu), cuối năm còn 1.8% (9 cháu). So với đầu năm giảm 4,2% (18 cháu). Tỷ lệ trẻ thấp còi đầu năm 6% (27 cháu), cuối năm còn 2.4% (12 cháu). So với đầu năm giảm 3,6% (15 cháu); 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần không có tai nạn, thương tích, ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.
- 100% GV các nhóm lớp thực hiện tốt công tác tuyên tuyền phối kết hợp với phụ huynh về việc chăm sóc trẻ ở trường và ở gia đình, đảm bảo vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân trẻ, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, dịch sốt xuất huyết, dịch tay-chân-miệng, dịch thuỷ đậu, dịch cúm mùa…, đảm bảo tuyệt đối an toàn về tính mạng cho trẻ khi ở nhà cũng như ở trường.
- Đã chỉ đạo nhân viên kiêm nhiệm y tế xây dựng các kế hoạch thực hiện công tác y tế trường học; các Phương án phòng chống tai nạn thương tích, phương án phòng, chống dịch bệnh; Kế hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phương án xử lý khi có ngộ độc thực phẩm. Có các hoạt động can thiệp, điều chỉnh chế độ ăn, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và triển khai phổ biến đến toàn thể CB,GV,NV ngay từ đầu năm học. Thường xuyên kiểm tra tủ thuốc theo định kỳ, để thay thế thuốc đã quá hạn sử dụng, bổ sung dụng cụ, đồ dùng y tế, cơ số thuốc theo quy định.
2.4. Đổi mới nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN:
Nhà trường đã thực hiện tốt chủ đề năm học “Xây dựng trường MN xanh, an toàn, hạnh phúc” và xây dựng mô hình “Mỗi lớp học là một không gian sáng tạo
Nhà trường đã thực hiện XD việc phát triển chương trình GD của nhà trường theo thiên hướng “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ”. Lựa chọn các nội dung giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh phù hợp theo độ tuổi: chỉ dẫn cho trẻ lời nói, thái độ, cử chỉ, việc làm đẹp trong ăn mặc, sinh hoạt, học tập, vui chơi, giao tiếp, ứng xử hàng ngày để trẻ có thể vận dụng trong thực tế cuộc sống, tạo thói quen, hành vi văn hóa chào hỏi xưng hô lễ phép, biết lắng nghe và xin phép khi có ý kiến; có kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống phù hợp độ tuổi.
Ban giám hiệu nhà trường đã chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024, áp dụng các hình thức, phương pháp, mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Giáo viên các lớp trong toàn trường đã linh hoạt lựa chọn, bổ sung những nội dung, PPGD tiến tiến Steam phù hợp với quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDMN, bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ để phát triển chương trình giáo dục của nhà trường, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong năm học.
Cán bộ quản lý của nhà trường đã có những thay đổi về tư duy, không có hiện tượng bảo thủ, áp đặt, đã phát huy tính sáng tạo, đổi mới trong giảng dạy của giáo viên, tạo hứng thú cho trẻ học tập.
Nhà trường đã chỉ đạo 100% GV toàn trường thực hiện xây dựng chương trình giáo dục cho trẻ phù hợp với từng độ tuổi, có ứng dụng PPGD tiên tiến Steam, phát huy thế mạnh của nhà trường theo đặc thù của địa phương. Chú trọng dạy cho trẻ có những tố chất căn bản: khỏe mạnh, tự lập, tự tin, có ngôn ngữ giao tiếp lễ giáo mạch lạc, có hành vi thói quen văn minh.
Đã tập trung chỉ đạo giáo viên thực hiện theo hướng đi sâu vào lĩnh vực phát triển thể chất và ứng dụng phương pháp GD tiên tiến Steam trong các HĐ giáo dục cho trẻ ở trường, đồng thời tăng cường cho trẻ được thực hành trải nghiệm và tham gia các hoạt động dã ngoại …
100% CBQL, GV trong trường đều biết khai thác sử dụng tài liệu, học liệu trực tuyến hiệu quả, đúng quy định, ứng dụng linh hoạt các phương tiện, kỹ thuật, công nghệ để tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ theo hướng tương tác với phương châm giáo dục “Chơi mà học, học bằng chơi”.
Nhà trường đã đầu tư đầy đủ trang bị cho các lớp, đảm bảo đủ các điều kiện cho GV thực hiện nhiệm vụ CS&GD trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, thực hiện tốt việc quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020, Thông tư số 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2021 và các quy định khác của Bộ GD&ĐT.
Nhà trường đã tăng cường việc chỉ đạo GV các lớp cho trẻ được tham gia các hoạt động thực hành, trải nghiệm, dã ngoại: Các cơ sở sản xuất cơ khí, làm nghề mộc tại địa phương (tháng 11/2023), thăm quan cánh đồng lúa (tháng 12/2023), thăm quan đình, chùa, lễ hội tại địa phương (tháng 2/2024), thăm quan trường Tiểu học.
100% giáo viên các nhóm, lớp đã thực hiện tốt việc ứng dụng phương pháp GD tiên tiến Steam vào chương trình GD trẻ trong năm học, theo nguyên tắc “Trẻ là trung tâm - toàn diện - tích hợp - trải nghiệm”, trẻ được thực hành, trải nghiệm trong tất cả các nội dung giáo dục tại trường.
100% giáo viên chú trọng việc đưa nội dung giáo dục ATGT và hình thành, phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, đảm bảo tính khoa học và sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tế của trẻ từng nhóm, lớp.
Nhà trường đã tổ chức thành công Chương trình “Bé vui Hội xuân 2024” tháng 01/2024; “Ngày Hội thể thao năm 2024” tháng 02/2024 và các Hội thi “Làm bánh chưng”, liên hoan, giao lưu, thăm quan ngoại khóa...; tăng cường cho trẻ được thực hành trải nghiệm, tiếp xúc với thiên nhiên, tăng cường hoạt động GDATGT phù hợp với độ tuổi, nhằm phát triển toàn diện cho trẻ, được đa số phụ huynh trong toàn trường nhiệt tình phối hợp tổ chức đạt kết quả cao.
100% GV thực hiện tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh về công tác phối hợp CS&GD trẻ và ủng hộ nguyên vật liệu để XDMT học tập cho trẻ.
100% GV tham gia hội thi “Xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm”; “Thi làm ĐD sáng tạo”, thao giảng (dịp 20/11 và 8/3).
- Kết quả xếp loại thi đua các nhóm lớp cuối năm học như sau:
+ Xếp loại tốt: 8/15 đạt tỷ lệ 53,3%;
+ Xếp loại khá: 7/15 đạt tỷ lệ 46,7%;
- Kết quả đánh giá trẻ cuối độ tuổi theo các chỉ số cuối năm học như sau:
+ Đạt yêu cầu cuối độ tuổi: 465/485 đạt tỷ lệ 96%;
+ Chưa đạt yêu cầu: 20/485 đạt tỷ lệ 4%.
2.5. Công tác tổ chức hoạt động ngoại khóa:
- Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc và đúng quy định về việc liên kết tổ chức các HĐ ngoại khóa cho trẻ ở trường theo Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GDĐT ban hành chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo; Công văn số 2387/BGDĐT-GDMN ngày 09/6/2021 của Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình GDMN sau sửa đổi, bổ sung và chương trình làm quen tiếng Anh dành cho trẻ mẫu giáo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục Kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ và chính khóa; Thực hiện lưu giữ đầy đủ các loại hồ sơ liên kết (Đề án, chương trình, hồ sơ nhân sự, bài giảng), đảm bảo chất lượng đầu ra cho trẻ theo độ tuổi đúng cam kết, đồng thời thực hiện tốt công tác thu chi theo đúng quy định hiện hành.
3. Các điều kiện về cơ sở vật chất:
Trong năm học nhà trường đã nhận được sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, các bậc phụ huynh đã ủng hộ nhà trường nhân dịp Khai giảng với số tiền là 16.000.000đ , hội cha mẹ học sinh nhà trường đã ủng hộ: + Ti vi 55 inch: 02 cái (4A1, 4A4), màn hình máy tính 5A2( Phụ huynh cháu Vỹ Tùng ủng hộ và 28 bàn hoạt động góc, 01 cây máy tính cho lớp 5A4
+ Cải tạo đường điện riêng phục vụ điều hòa các lớp: 15 lớp
Nhà trường Bổ sung tủ tư trang cho khối 5T và lớp 4A3, 4A4. Bổ sung thay thế toàn bộ giá đồ chơi cho các lớp còn thiếu. Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống điện, lắp thêm 60 bóng đèn led cho các lớp để đảm bảo đủ ánh sáng cho trẻ hoạt động, bảo dưỡng máy tính, mạng Internet, bình nóng lạnh, điều hòa... cho các lớp. Thay mới một số cánh cửa, mua bàn ghế mới cho khối nhà trẻ và lớp 5A3, mua bàn hoạt động góc cho các lớp, lắp quạt treo tường..... đầu tư một số đồ dùng vận động cho trẻ, .....
4. Tổ chức hoạt động của nhà trường và phát triển đội ngũ:
- Toàn trường có tổng số CB,GV,NV: 47 đ/c Trong đó:
+ CBQL: 03 đồng chí - Trình độ đào tạo ĐHSP: 03
+ Giáo viên: 32 đồng chí.
Trình độ đào tạo: 32/32 GV đã đạt trên chuẩn theo yêu cầu mới.
+ Đại học: 32/32 đạt 100%;
+ Nhân viên: 12 đ/c
+ NV Kế toán: 1 đ/c.
+ NV Y tế: 0 đ/c
+ NV nuôi dưỡng: 09 đ/c (TĐCĐ: 02; TĐTC: 07)
+ NV bảo vệ: 02 đ/c;
- Tổng số Đảng viên: 23/45 CB,GV,NV đạt tỷ lệ 51,1%
- Công tác chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng CS&GD trẻ, đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động CS&GD trẻ theo PPGD tiên tiến Steam; việc đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, chuẩn NNGVMN; đánh giá CB,CC,VC hàng tháng, cuối năm, thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ được triển khai và thực hiện đúng quy định.
+ Kết quả tự đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: Tổng số được đánh giá: 03 đ/c (HT: 01; PHT: 02).
- Xếp loại tốt: 03 đ/c;
+ Tổ chức hướng dẫn GV đánh giḠtheo chuẩn nghề nghiệp GVMN.
Kết quả: Tổng số GV tự đánh giá: 32/32 đ/c.
- Xếp loại xuất sắc: 06 đ/c đạt tỷ lệ 18,75%;
- Xếp loại khá: 26 đ/c đạt tỷ lệ 82,25%.;
+ Tổ chức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức cuối năm học.
Tổng số CB,GV,NV được đánh giá: 45 đ/c (CBQL: 03; GV: 32; NV: 12).
- Xếp loại HTXSNV: 10 đ/c (CBQL: 03; GV: 06; NV: 01).
- Xếp loại HTTNV: 35 đ/c (GV: 26; NV: 09).
- Xếp loại HTNV: 0 đ/c
- Tổ chức hướng dẫn giáo viên đánh giá chất lượng trẻ cuối năm học theo các tiêu chí đánh giá của 5 lĩnh vực đối với trẻ mẫu giáo: Phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm xã hội, phát triển ngôn ngữ, phát triển thẩm mỹ và 4 lĩnh vực đối với trẻ Nhà trẻ: phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội.
Công tác kiểm tra được thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch:
- Đã kiểm tra đột xuất và có báo trước về việc thực hiện quy chế chuyên môn 100% GV,NV trong trường;
- Kiểm tra toàn diện 32/32 đ/c giáo viên đạt tỷ lệ 100%. Cụ thể:
+ Xếp loại tốt: 17/32 đ/c = 53,1%
+ Xếp loại khá: 15/32 đ/c = 46,9%
- Kiểm tra theo chuyên đề 29/32 GV (XL tốt: 15 GV, XL khá: 14 GV).
5. Thực hiện hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:
- Ban giám hiệu đã chỉ đạo CB,GV,NV trong nhà trường tiếp tục hưởng ứng cuộc vận động, các phong trào thi đua, Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM’’ thực hiện tốt Kế hoạch “Xây dựng trường mầm non xanh, an toàn, hạnh phúc” .
Chỉ đạo nghiêm túc việc thực hiện công tác tự đánh giá chuẩn HT,PHT và chuẩn nghề nghiệp giáo viên, để CBQL và giáo viên nhận thức được năng lực chuyên môn của mình và tự trau dồi năng lực chuyên môn của bản thân. Toàn trường không có giáo viên, nhân viên nào vi phạm quy chế chuyên môn và những điều giáo viên, nhân viên không được làm. Trong các buổi họp Chi bộ, họp Hội đồng nhà trường và sinh hoạt chuyên môn, thường xuyên tuyên truyền nhắc nhở CB,GV,NV thực hiện tốt các cuộc vận động do cấp trên đề ra.
- 100 % GV,NV thực hiện nghiêm túc Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học của đơn vị, làm việc có khoa học, ứng xử có văn hóa trong giao tiếp, tận tụy với nhiệm vụ được giao, tích cực học tập, tâm huyết với nghề.
- 100% giáo viên trong trường duy trì thực hiện hưởng ứng phong trào xây dựng khung cảnh sư phạm sáng xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện, “Tạo môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm”, tích cực thiết kế video có nội dung giáo dục phù hợp để gửi đến phụ huynh phối hợp cùng giáo dục trẻ, thường xuyên làm đồ dùng đồ chơi mang tính hiệu quả, thiết thực để phục vụ cho công tác dạy và học.
- Tích cực tham gia các phòng trào thi đua do ngành giáo dục và Công đoàn phát động như tham gia thi ngày hội văn hoá thể dục thể thao, thi thể dục nhịp điệu, thi thiết kế giáo án điện tử E-learning, thi giáo viên dạy giỏi….
- Nhà trường đã triển khai thực hiện tốt công tác hoạt động từ thiện: Ủng hộ quĩ vì người nghèo; Quỹ xã hội, Quỹ vì biển đảo; quỹ nhân đạo, quỹ phòng chống thiên tai, phong trào hiến máu nhân đạo...
- 100% CB,GV,NV thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp. Tạo mọi điều kiện và cơ hội động viên, khuyến khích giáo viên, CBQL học tập và sáng tạo; đội ngũ nhà giáo luôn tâm huyết sáng tạo, tận tụy yêu nghề mến trẻ. Không có CB, GV, NV vi phạm đạo đức nhà giáo.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin:
Để đạt được kế hoạch đã đề ra BGH và các đ/c Tổ trưởng chuyên môn cùng các đ/c giáo viên có trình độ công nghệ thông tin tốt, đã nhanh chóng tiếp cận được các khoá học về CNTT, sau đó đã chia sẻ hướng dẫn cho 100% đội ngũ giáo viên học tập như cách tạo phòng Zoom cá nhân, các phần mềm Capcut, Adobe, … để chỉnh sửa, cắt, ghép hình ảnh, video, chèn tiếng, lồng tiếng trên máy tính, điện thoại thông minh...
BGH đã trực tiếp chỉ đạo tới các đồng chí Tổ trưởng các tổ CM, tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, để hướng dẫn bồi dưỡng cho 100% giáo viên đều có những kỹ năng ứng dụng CNTT tốt, phục vụ cho công tác giáo dục trẻ.
Nhà trường đã triển khai thực hiện việc XD trang “Giáo án điện tử” của nhà trường, yêu cầu mỗi giáo viên gửi 02 giáo án/tháng lên trang “Giáo án điện tử” của nhà trường và phân công đồng chí PHT Bùi Thị Hải Lý phụ trách và theo dõi. Ngoài ra nhà trường còn thực hiện tốt công tác đổi mới, truyền thông tại trang thông tin điện tử (Website), tại chuyên mục “Album hình ảnh đẹp” của nhà trường.
7. Đẩy mạnh xã hội hóa và hội nhập quốc tế; Tăng cường truyền thông về Giáo dục mầm non:
- Nhà trường đã thực hiện tốt việc đẩy mạnh hoạt động truyền thông, nhằm triển khai, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ, Sở về đổi mới và phát triển GDMN. Thường xuyên phối hợp với UBND xã, các ban ngành đoàn thể của địa phương, đài truyền thanh của xã, các bậc phụ huynh để tuyên truyền về các hoạt động của nhà trường như tổ chức các ngày hội ngày lễ (Khai giảng năm học mới, Tết trung thu, 20/11, 8/3…), công tác tuyển sinh, kết quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ; đồng thời tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu có nhiều đóng góp phát triển GDMN của nhà trường, của Huyện. Đã thực hiện lồng ghép các nội dung tuyên truyền trực tiếp thông qua các buổi họp CMHS 2 lần/năm để tuyên truyền về chương trình dạy trẻ các độ tuổi; Đề án giáo dục mầm non; Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi và các biện pháp nuôi dạy con khoa học, cách phòng tránh dịch bệnh….
- Đã thành lập Ban đại diện của CMHS lớp và của trường, các nhóm Zalo, Fecebook của trường, các nhóm lớp để trao đổi thông tin 2 chiều với phụ huynh kịp thời và thực hiện việc đăng tải các nội dung cần trao đổi, thống nhất phù hợp với từng đối tượng, đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao
- 100% CBQL,GV,NV trong trường đã biết khai thác các nền tảng công nghệ, để truyền thông nâng cao về nhận thức, chuyên môn nghiệp vụ. Đẩy mạnh phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ bằng nhiều hình thức, đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng về chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý để phòng chống suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và phòng chống dịch bệnh.
- Nhà trường có trang thông tin điện tử; 100% các nhóm lớp đều có bảng tin, chuyên mục Album hình ảnh đẹp, để truyền thông giới thiệu quảng cáo về nhà trường, điều kiện và các hoạt động, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ. Hầu hết GV các nhóm, lớp đã biết đẩy mạnh và đổi mới hình thức truyền thông, giới thiệu quảng cáo về lớp, nhà trường, điều kiện và các hoạt động, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng GD trẻ… trên các phương tiện truyền thông như: Bảng tin của lớp, nhóm Zalo, nhóm Feccbook…
- Nhân viên Y tế của nhà trường đã thực hiện việc phối kết hợp với GV các lớp, để làm tốt công tác tuyên truyền phòng chống dịch, chế độ dinh dưỡng cân đối giúp trẻ phát triển thể chất; Phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, hoạt động vận động, đối với trẻ SDD và trẻ thừa cân, béo phì.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
1. Kết quả nổi bật:
- Nhà trường đã chỉ đạo tới 100% giáo viên các nhóm, lớp thực hiện tốt kế hoạch năm học đã đề ra theo hướng phát triển của nhà trường “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ và ứng dụng PPGD tiên tiến Steam trong các HĐ giáo dục trẻ”, chú trọng đến công tác “Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - hạnh phúc” và xây dựng mô hình “Mỗi lớp học là một không gian sáng tạo”, mô hình “Văn hóa trường học - Văn hóa dân gian”. Đồng thời tập trung chỉ đạo giáo viên thực hiện theo hướng đi sâu vào lĩnh vực GD kỹ năng sống cho trẻ và ứng dụng PPGD tiên tiến Steam trong các HĐ giáo dục cho trẻ ở trường, đồng thời tăng cường cho trẻ được thực hành trải nghiệm và tham gia các hoạt động dã ngoại …
- Thực hiện tốt công tác chuyển đổi số trong nhà trường.
- 100% giáo viên trong trường đã linh hoạt lựa chọn, bổ sung những nội dung, PPGD Steam phù hợp với quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDMN, bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ để phát triển chương trình giáo dục của nhà trường, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong năm học.
- 100% GV các nhóm lớp thực hiện tốt công tác tuyên tuyền phối kết hợp với PH về việc chăm sóc trẻ ở trường và ở gia đình, đảm bảo tuyệt đối công tác VSDD&ATTP, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân trẻ. Thực hiện tốt công tác phòng chống các dịch bệnh như: dịch sốt xuất huyết, dịch tay-chân-miệng, dịch thuỷ đậu, dịch cúm mùa…, đảm bảo tuyệt đối an toàn về tính mạng cho trẻ khi ở nhà cũng như ở trường, do vậy trong năm học toàn trường không để xảy ra trường hợp trẻ nào bị ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích trong nhà trường.
- Năm học 2023 - 2024 nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh, giữ vững mức ăn của trẻ 25.000đ/ngày, do vậy các bữa ăn của trẻ ở trường đảm bảo tỷ lệ các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ ở trường, được cân đối, đảm bảo yêu cầu theo quy định, nên tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng về cân nặng và chiều cao đã giảm hẳn so với đầu năm học.
- Nhà trường đã tổ chức thành công Chương trình “Bé vui Hội xuân 2024” tháng 01/2024; và các Hội thi, liên hoan, giao lưu, thăm quan ngoại khóa...; tăng cường cho trẻ được thực hành trải nghiệm, tiếp xúc với thiên nhiên, tăng cường hoạt động múa hát (dân vũ), giao lưu tập thể, làm quen với bài hát Quốc ca, các hoạt động GDATGT phù hợp với độ tuổi, nhằm phát triển toàn diện cho trẻ, được đa số phụ huynh trong toàn trường nhiệt tình, cùng phối hợp tổ chức và đạt kết quả cao.
2. Những khó khăn, hạn chế:
- Trường có công trình phụ, nhà vệ sinh đang bị xuống cấp nặng, do vậy đã gặp nhiều khó khăn cho công tác quản lý, chỉ đạo.
- Một số trang thiết bị đồ dùng điện tử, điều hoà tại các lớp đã bị hỏng phải sửa chữa, thay thế nhiều.
- Năng lực chuyên môn của giáo viên không đồng đều, sự năng động và sáng tạo trong công tác của một số GV,NV còn hạn chế. Việc ứng dụng CNTT trong chuyên môn của một số GV,NV còn khó khăn.
* Các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới:
- Nhà trường cần làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh và cộng đồng để tiếp tục đưa phong trào của nhà trường ngày càng phát triển. Huy động trẻ đi học chuyên cần và ăn ngủ tại trường đạt tỷ lệ 100%, đảm bảo kế hoạch phòng GD&ĐT giao cho nhà trường.
- Công tác chỉ đạo, bồi dưỡng và thực hiện chuyên môn trong nhà trường tiếp tục được nâng cao, chất lượng CS&GD ngày càng phải được chú trọng.
- Làm tốt công tác quản lý chỉ đạo, quản lý sát sao các hoạt động của CB,GV,NV trong nhà trường, tổ chức thường xuyên theo định kỳ các buổi họp của nhà trường, để đánh giá kết quả và triển khai kế hoạch công tác hàng tháng của nhà trường.
- Tiếp tục bồi dưỡng năng lực chuyên môn và bồi dưỡng về kỹ năng ứng dụng PPGD tiên tiến Steam cho đội ngũ GV trong trường và đi sâu vào lĩnh vực phát triển thể chất cho trẻ, để ứng dụng hiệu quả vào các HĐ chăm sóc, nuôi dưỡng và HĐGD trẻ trong năm học 2024 - 2025.
III. KIẾN NGHỊ , ĐỀ XUẤT.
- Phòng GD&ĐT tiếp tục tổ chức các chuyên đề và các lớp bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử, bồi dưỡng PPGD tiên tiến... cho đội ngũ CBQL và giáo viên của các nhà trường. Tạo điều kiện tổ chức cho CB,GV,NV các trường đi tham quan học tập tại các trường tiên tiến trong Thành phố.
- Tiếp tục quan tâm đến chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên mầm non, để họ yên tâm công tác và có chính sách phụ cấp đặc thù cho đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng.
- Đề nghị phòng GD&ĐT, UBND xã Mỹ Đồng tiếp tục tham mưu với UBND huyện Thủy Nguyên sửa chữa nâng cấp, chống thấm dột các phòng học của nhà trường, để đảm bảo đủ các tiêu chuẩn duy trì“Kiểm định chất lượng nhà trường mức độ 3” và “Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2’’.
Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2023 - 2024 của trường mầm non mỹ Đồng. Kính mong được sự chỉ đạo, quan tâm và giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, tạo điều kiện cho nhà trường chúng tôi tiếp tục thực hiện tốt hơn nữa các chỉ tiêu, kế hoạch và nhiệm vụ của cấp trên giao cho vào những năm học tiếp theo./.
|
Nơi nhận:
- PGD&ĐT Thủy Nguyên (để b/c);
- Lưu VT./.
|
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Mai
|