|
UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
TRƯỜNG MẦM NON MỸ ĐỒNG
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 89 /BC- MNMĐ
|
Mỹ Đồng, ngày 13 tháng 6 năm 2024
|
BÁO CÁO
THỰC HIỆN CÔNG TÁC CÔNG KHAI TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
Căn cứ các văn bản chỉ đạo về thực hiện Công tác công khai trong hoạt động của nhà trường năm học 2023 - 2024 của UBND Huyện Thủy Nguyên, PGD&ĐT Huyện Thủy Nguyên;
Căn cứ vào đặc điểm tình hình của nhà trường năm học 2023 - 2024, trường mầm non Mỹ Đồng báo cáo về việc triển khai và thực hiện Công tác công khai trong các hoạt động của nhà trường năm học 2023 - 2024 với những nội dung cụ thể sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
1. Đặc điểm tình hình của đơn vị:
* Về đội ngũ CB, GV, NV.
- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 47 đ/c (trong đó BGH là 3 đ/c, giáo viên 32 đ/c, nhân viên 12 đ/c).
- Trình độ chuyên môn: ĐH: 36 đ/c; cao đẳng 03 đ/c; trung cấp 8 đ/c
- Trình độ lý luận: Trung cấp: 5 đ/c; Sơ cấp: 17 đ/c.
* Về số lượng nhóm lớp và học sinh.
Tổng số học sinh là 485/15 nhóm lớp
Trong đó: - Nhà trẻ là 3 nhóm/91 trẻ;
- Mẫu giáo là 12 lớp/394 trẻ.
* Về cơ sở vật chất.
- Toàn trường có tổng số phòng học: 15 phòng
- Tổng số phòng chức năng, hiệu bộ: 8 phòng
- Nhà bếp: Đủ diện tích theo chuẩn
- Trang thiết bị được đầu tư đầy đủ và hiện đại
2. Thuận lợi:
- Nhà trường luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Huyện, sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD&ĐT Huyện, của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Mỹ Đồng và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Trường có Chi bộ Đảng trực thuộc Đảng ủy xã Mỹ Đồng, Chi bộ đã lãnh đạo và chỉ đạo mọi hoạt động của nhà trường, trong đó Chi bộ luôn chú trọng đến quá trình thực hiện dân chủ tại đơn vị, thường xuyên đôn đốc kiểm tra hoạt động của chính quyền và các đoàn thể.
- Đội ngũ CB,GV của trường đa số đều nhiệt tình, năng nổ trong mọi mặt hoạt động. Tinh thần đấu tranh phê và tự phê luôn được phát huy mạnh mẽ.
- Đội ngũ cán bộ quản lý của trường ngày càng trưởng thành hơn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, làm việc có kế hoạch, đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng quy chế, đúng luật pháp của Nhà nước hiện hành.
3. Khó khăn:
- Đội ngũ giáo viên không đồng đều về chất lượng, trường có nhiều GV trong độ tuổi sinh đẻ, nên trong năm học có nhiều GV nghỉ thai sản. Do đó cũng ảnh hưởng một phần đến chất lượng giảng dạy cũng như chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của nhà trường.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN.
1. Nội dung công khai.
Nội dung công khai : Nhà trường đã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung công khai đối với cơ sở giáo dục mầm non theo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo Thông tư số: 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Cụ thể:
1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo Biểu mẫu 01).
b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).
2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).
b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
3. Công khai thu chi tài chính: ngân sách nhà nước cấp, dự toán, quyết toán thu chi các khoản thu, các khoản chi theo năm học như chi lương, chi hoạt động thường xuyên... ( Quy chế chi tiêu nội bộ).
a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:
Đối với các cơ sở giáo dục công lập: công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.
b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.
c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
2. Thời điểm và hình thức công khai:
- Công khai thường xuyên và định kỳ (đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học);
- Công khai qua Hội nghị công chức viên chức, qua các cuộc họp của nhà trường, họp Ban đại diện cha mẹ học sinh, họp phụ huynh toàn trường, trên bảng tin, văn bản niêm yết tại phòng Hội đồng, báo cáo với cấp trên, qua hệ thống đài truyền thanh của xã, phát tài liệu...
3. Kết quả:
- Nhà trường thực hiện tốt Quy chế công khai;
- Phát huy dân chủ trong nhà trường
- Các lực lượng giáo dục đều có ý thức thực hiện và giám sát, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường.
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM HỌC 2024-2025.
1. Chỉ tiêu:
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức sâu sắc về mục đích, nguyên tắc của việc thực hiện công khai trong nhà trường;
- Nhà trường thực hiện đầy đủ, hiệu quả nội dung công khai;
2. Nội dung công khai:
Nhà trường tiếp tục công khai các nội dung theo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ. Thông tư số 90/2018/TT-BTC của Bộ tài chính;
2.1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế.
Chương trình giáo dục mà nhà trường tuân thủ: Bộ GD&ĐT ban hành, 37 tuần/năm học
Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình, Phối hợp thường xuyên, chặt chẽ gia đình – nhà trường và xã hội; thông qua Hội nghị cấp xã, họp Ban đại diện cha mẹ học sinh, họp phụ huynh toàn trường (3 lần/năm);
Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học,...): Đáp ứng cơ bản các hoạt động, rèn luyện, học tập, vui chơi, thể dục vân động của học sinh;
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục:
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn trở lên ,có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; nhiệt tình, trách nhiệm cao với các hoạt động giáo dục;
- Quản lý đội ngũ theo Điều lệ, các văn bản chỉ đạo của cấp trên. Linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn nhà trường.
2.2: Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng nuôi ăn bán trú.
Có 1 bếp ăn đảm bảo theo bếp một chiều, các trang thiết bị phục vụ cho bếp ăn đầy đủ như tủ nấu cơm, bếp ga, tủ lạnh, máy rửa bát, máy say..vv...
Có bảng tài chính công khai thực hiện hằng ngày để CBGV-NV và phụ huynh được biết và theo dõi. Chế độ ăn của trẻ được cân đối trong ngày đảm bảo thu đủ chi đủ. Chất lượng bữa ăn hợp lý đảm bảo tốt đáp ứng đúng yêu cầu của thực đơn.
2.3: Công khai thu chi tài chính.
- Tiếp tục thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ đã xây dựng và duyệt với Phòng Tài chính tháng 01/2025;
- Các khoản thu theo quy định và các khoản thu thỏa thuận:
3. Thời điểm và hình thức công khai:
- Nội dung được công khai từ tháng 6/2024
- Hình thức: Qua Nghị quyết họp BCU-BGH - họp chi bộ, hội đồng giáo dục, họp phụ huynh trưởng các lớp họp phụ huynh học sinh toàn trường và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Triển khai tại Hội nghị công chức, viên chức đầu năm học để công khai Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, biểu điểm thi đua, quy chế chi tiêu nội bộ.
4. Biện pháp:
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm vững nội dung Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
- Quán triệt sâu sắc tinh thần thực hiện tới các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
- Hiệu trưởng thực hiện nghiêm túc nội dung công khai, luôn tạo sự đồng thuận, nhất trí cao với cán bộ giáo viên trong trường và lực lượng giáo dục.
- Các thành viên trong nhà trường cùng tích cực thực hiện và giám sát nhau để đảm bảo công khai đúng và hiệu quả.
- Đa dạng hóa các hình thức công khai.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về thực hiện công khai trong đơn vị.
Trên đây là báo cáo công khai việc cam kết thực hiện chất lượng giáo dục của trường mầm non Mỹ Đồng.
|
Nơi nhận :
- Phòng GD&ĐT Thủy Nguyên (để b/c);
- Trường MNMĐ và các đoàn thể (để t/h);
- Lưu VP./.
|
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Mai
|